Trong bối cảnh Việt Nam tiếp tục mở rộng thị trường và thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế, nhu cầu thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, việc gia nhập thị trường Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài không chỉ là thủ tục đăng ký một doanh nghiệp thông thường mà còn chịu sự điều chỉnh trực tiếp của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật chuyên ngành.
Đặc biệt, từ ngày 01/3/2026, Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 chính thức có hiệu lực, tạo ra một số thay đổi đáng chú ý trong trình tự đầu tư thành lập tổ chức kinh tế. Vì vậy, việc xác định đúng điều kiện thành lập công ty vốn nước ngoài, hồ sơ và thủ tục áp dụng là yêu cầu quan trọng nhằm hạn chế rủi ro pháp lý ngay từ giai đoạn gia nhập thị trường Việt Nam.

1. Bản chất pháp lý của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
1.1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là gì?
Theo Khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2025, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Trong khi đó, tại Khoản 22 quy định Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
Như vậy, xét về mặt pháp lý, chỉ cần có sự tham gia sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài thì doanh nghiệp đã thuộc khái niệm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư.
Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp có vốn nước ngoài đều áp dụng hoàn toàn giống nhau về thủ tục đầu tư.
Theo Điều 20 Luật Đầu tư năm 2025, tổ chức kinh tế thuộc một số trường hợp có tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên 50% vốn điều lệ phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài khi tiếp tục thực hiện dự án đầu tư khác hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế khác.
Đây là điểm cần phân biệt giữa khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo cách gọi thông dụng và việc xác định doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đầu tư theo cơ chế áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.
1.2. Các hình thức đầu tư phổ biến của nhà đầu tư nước ngoài
Theo Điều 18 Luật Đầu tư năm 2025, nhà đầu tư có thể thực hiện hoạt động đầu tư thông qua nhiều hình thức khác nhau, trong đó gồm:
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;
- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
- Thực hiện dự án đầu tư;
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (hợp tác kinh doanh);
- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Trong thực tiễn, nhà đầu tư nước ngoài thường lựa chọn hai phương án chính:
- Thứ nhất, đầu tư thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Nhà đầu tư trực tiếp tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần hoặc tổ chức hoạt động đầu tư kinh doanh thông qua pháp nhân Việt Nam. (Được quy định tại Điều 19 Luật Đầu tư năm 2025 hướng dẫn bởi Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
- Thứ hai, góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp trong công ty Việt Nam đã tồn tại. Phương án này giúp các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận một doanh nghiệp đang hoạt động nhưng vẫn phải xem xét các điều kiện tiếp cận thị trường, quốc phòng, an ninh và điều kiện liên quan đến quyền sử dụng đất. (Được quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư năm 2025 hướng dẫn bởi Nghị định 96/2026/NĐ-CP)
Đối với một số trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư năm 2025, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trước khi thay đổi thành viên hoặc cổ đông.
2. Điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài mới nhất
Để giải đáp trọn vẹn câu hỏi nhà đầu tư không nên chỉ dừng lại ở việc xem xét các thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Về bản chất pháp lý, đây là một quy trình thẩm định đa tầng, đòi hỏi việc đánh giá đồng bộ từ tư cách pháp lý của chủ đầu tư, điều kiện tiếp cận thị trường của ngành nghề, tỷ lệ sở hữu vốn ngoại tối đa, cho đến địa điểm triển khai dự án và các định chế chuyên ngành có liên quan.
2.1. Điều kiện về năng lực của nhà đầu tư nước ngoài
Một điểm cực kỳ quan trọng mà các nhà đầu tư cần tận dụng từ Luật Đầu tư 2025 là cơ chế cho phép thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, miễn là đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường chung.
Thay vì phải chờ đợi thẩm định dự án mất vài tháng như trước, nhà đầu tư có thể nhanh chóng có tư cách pháp nhân tại Việt Nam chỉ trong vài tuần để ký hợp đồng thuê đất, tuyển dụng nhân sự, mở tài khoản… Tuy nhiên, cơ chế hậu kiểm này đòi hỏi nhà đầu tư phải chuẩn bị hồ sơ năng lực thật chuẩn xác. Nếu sau khi lập doanh nghiệp mà hồ sơ dự án đầu tư không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc không hoàn tất đúng thời hạn quy định, pháp nhân vừa thành lập sẽ phải đối mặt với các thủ tục đình chỉ hoặc giải thể rất phức tạp.
Năng lực pháp lý và tư cách chủ thể của nhà đầu tư
- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bắt buộc phải có tư cách pháp nhân hợp pháp, đang hoạt động bình thường tại quốc gia sở tại. Các giấy tờ pháp lý cốt lõi (như Giấy phép thành lập, Điều lệ công ty) phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt để công nhận giá trị pháp lý tại Việt Nam.
- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo pháp luật Việt Nam và quốc gia mà họ mang quốc tịch.
Năng lực tài chính
- Trước đây, việc giải trình năng lực tài chính là một trong những bước mất thời gian nhất của nhà đầu tư ngoại. Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã đưa ra những quy định:
- Không bắt buộc kiểm toán: Đối với tài liệu chứng minh năng lực tài chính trong hồ sơ hành chính, cơ quan cấp phép không còn yêu cầu bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của nhà đầu tư tổ chức. (Khoản 7 Điều 6)
- Hình thức bảo lãnh: Luật không còn quy định khắt khe về thời hạn của các văn bản cam kết hoặc bảo lãnh hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ hoặc các tổ chức tài chính quốc tế.
- Phương thức chứng minh: Nhà đầu tư cá nhân có thể sử dụng xác nhận số dư tài khoản ngân hàng; nhà đầu tư tổ chức sử dụng cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, tổ chức tín dụng hoặc các tài liệu tương đương để chứng minh nguồn vốn đủ để triển khai quy mô dự án đăng ký.
Lưu ý: Dù thủ tục chứng minh năng lực tài chính ban đầu được đơn giản hóa, nhưng nghĩa vụ thực tế về việc góp đủ vốn điều lệ trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) vẫn là quy định “cứng” của Luật Doanh nghiệp nhằm lọc các dòng vốn ảo.
2.2. Điều kiện tiếp cận thị trường và tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài
Điều kiện tiếp cận thị trường là một trong những vấn đề cốt lõi khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Theo Điều 8 Luật Đầu tư năm 2025, về nguyên tắc, nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Danh mục hạn chế được chia thành:
- Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
- Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
Đối với ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện, nhà đầu tư có thể phải đáp ứng một hoặc nhiều yêu cầu về:
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài;
- Hình thức đầu tư;
- Phạm vi hoạt động đầu tư;
- Năng lực của nhà đầu tư;
- Đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
- Điều kiện khác theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Do đó, câu hỏi “ngành nghề nào được phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài?” phải được xem xét trên từng mã ngành và hoạt động kinh doanh thực tế.
Song song với pháp luật trong nước, quyền tiếp cận thị trường của dự án còn bị chi phối bởi các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Do đó, doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ Biểu cam kết WTO và các hiệp định FTA hiện hành áp dụng riêng cho quốc gia của nhà đầu tư.
2.3. Yêu cầu về địa điểm thực hiện dự án đầu tư
Địa điểm thực hiện dự án là một nội dung cần được xác định rõ trong quá trình xây dựng cấu trúc đầu tư.
Nhà đầu tư cần chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đối với địa điểm dự kiến thực hiện dự án thông qua hợp đồng thuê, thỏa thuận nguyên tắc hoặc tài liệu pháp lý liên quan tùy tính chất dự án.
Đối với dự án sản xuất, công nghiệp hoặc dự án có sử dụng đất, việc lựa chọn địa điểm còn phải phù hợp với pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng và phòng cháy, chữa cháy.
Vì vậy, địa chỉ trụ sở doanh nghiệp và địa điểm thực hiện dự án đầu tư cần được phân biệt rõ. Hai địa điểm này có thể liên quan với nhau nhưng không mặc nhiên là một khái niệm pháp lý đồng nhất.
3. Hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần những gì?
3.1. Phân biệt hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và hồ sơ đăng ký đầu tư
Theo Luật Đầu tư năm 2025, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư – IRC (Investment Registration Certificate) là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.
Trong khi đó, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – ERC (Enterprise Registration Certificate) được cấp theo Luật Doanh nghiệp và thủ tục đăng ký kinh doanh hiện nay được thực hiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP cùng hệ thống biểu mẫu tại Thông tư 68/2025/TT-BTC.
3.2. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Thành phần hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp được lựa chọn tuy nhiên về cơ bản thành phần hồ sơ được xây dựng trên cơ sở Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi bổ sung năm 2025, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và biểu mẫu hiện hành tại Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập theo loại hình doanh nghiệp;
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với nhà đầu tư, thành viên, cổ đông và người đại diện theo pháp luật;
- Tài liệu pháp lý của tổ chức đối với nhà đầu tư là pháp nhân;
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ pháp lý của người đại diện;
- Các tài liệu khác tùy cơ cấu sở hữu và loại hình doanh nghiệp.
3.3. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Đi kèm các cam kết đáp ứng các quy chuẩn về Môi trường, Xây dựng, PCCC,…);
- Đề xuất dự án đầu tư (Giải trình mục tiêu, quy mô, dòng vốn, tiến độ thực hiện);
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư cá nhân (Bản sao Hộ chiếu)/tổ chức (Tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân và các tài liệu khác)
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
4. Trình tự, thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
4.1. Bước 1: Kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường và thiết lập doanh nghiệp
Theo cơ chế của Luật Đầu tư năm 2025, trước hết nhà đầu tư cần xác định:
- Tư cách pháp lý;
- Ngành, nghề dự kiến hoạt động;
- Tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài;
- Hình thức đầu tư;
- Phạm vi hoạt động;
- Địa điểm dự án;
Sau khi hoàn thiện cấu trúc đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhưng phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường ngay tại giai đoạn thành lập tổ chức kinh tế.
Đây là thay đổi đáng chú ý của luật đầu tư mới nhất và cần được cập nhật trong các bài hướng dẫn về thủ tục thành lập công ty FDI.
4.2. Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên/cổ đông/chủ sở hữu hưởng lợi là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
- Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của từng thành viên hoặc của tổ chức (nếu thành viên là tổ chức) kèm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với thành viên/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
- Đối với thành viên/cổ đông là tổ chức nước ngoài: bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự (nếu có);
Sau khi đáp ứng điều kiện đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận các thông tin đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật doanh nghiệp. Cần lưu ý rằng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có chức năng pháp lý khác nhau; việc doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã đủ điều kiện triển khai.
Theo khoản 2 Điều 29 Luật Đầu tư năm 2025, đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
Xem chi tiết tại: Hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm những gì?
4.3. Bước 3: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi dự án thuộc diện phải cấp
Theo Điều 26 Luật Đầu tư năm 2025, dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được xác định tại Điều 27 Luật Đầu tư năm 2025:
- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án trong phạm vi quản lý theo luật định;
- Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Theo cơ chế hướng dẫn, đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thời hạn xử lý thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được xác định là 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và dự án đáp ứng điều kiện theo quy định.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Vì vậy, các thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, tiến độ và thời hạn dự án phải được xây dựng thống nhất với hồ sơ pháp lý và phương án đầu tư thực tế.
4.4. Bước 4: Thực hiện thủ tục hậu thành lập và điều kiện chuyên ngành
Sau khi hoàn thành các thủ tục về doanh nghiệp và đầu tư, công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần tiếp tục rà soát các nghĩa vụ hậu thành lập.
Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp có thể phải thực hiện:
- Góp vốn đúng thời hạn và đúng phương thức;
- Mở tài khoản phục vụ hoạt động đầu tư trực tiếp theo pháp luật về quản lý ngoại hối;
- Thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn và kế toán;
- Kê khai, báo cáo hoạt động đầu tư;
- Đăng ký lao động và thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm;
- Thực hiện thủ tục về giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài, trừ trường hợp thuộc diện miễn;
- Xin giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành;
- Hoàn thiện thủ tục về môi trường, xây dựng và phòng cháy, chữa cháy nếu thuộc trường hợp áp dụng.
Đối với hoạt động phân phối hàng hóa, giáo dục, logistics, bất động sản, tài chính, ngân hàng hoặc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, việc có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chưa mặc nhiên đồng nghĩa doanh nghiệp được triển khai ngay toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp phải tiếp tục đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh và giấy phép chuyên ngành tương ứng.
5. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần lưu ý những vấn đề pháp lý nào?
Có thể thấy, thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài là quá trình xác lập đồng thời cấu trúc doanh nghiệp và cấu trúc đầu tư.
Theo quy định mới của Luật Đầu tư năm 2025, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thủ tục đăng ký vẫn phải được hoàn thành trước khi triển khai thực hiện dự án.
Vì vậy, trước khi thực hiện thủ tục mở công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nên rà soát ít nhất bốn vấn đề: điều kiện tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài, địa điểm dự án và giấy phép chuyên ngành.
Trên thực tế, một sai sót trong việc xác định ngành nghề hoặc cơ cấu vốn có thể dẫn đến việc phải điều chỉnh hồ sơ doanh nghiệp, thay đổi phương án đầu tư hoặc bổ sung thủ tục pháp lý sau khi công ty đã được thành lập.
Do đó, việc xây dựng cấu trúc pháp lý ngay từ đầu không chỉ nhằm mục đích được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mà còn phải bảo đảm doanh nghiệp FDI có thể triển khai hoạt động kinh doanh hợp pháp, chuyển vốn đầu tư, vận hành dự án và thực hiện các nghĩa vụ pháp lý tại Việt Nam một cách ổn định.
Nhà đầu tư nước ngoài nên thực hiện bước thẩm tra pháp lý về ngành nghề, cam kết mở cửa thị trường và cơ cấu sở hữu trước khi nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Đối với dự án thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, việc rà soát pháp lý chuyên ngành cần được thực hiện song song với thủ tục đầu tư và đăng ký doanh nghiệp.
