Skip to content
  • Chào mừng bạn đến với Công ty Luật TDLAW
    • luatsu@tdlaw.vn
    • 097.198.8838
  • Chào mừng bạn đến với Công ty Luật TDLAW
TDLawTDLaw
  • Về chúng tôi
  • Lĩnh vực
  • Đội ngũ
  • Bản tin pháp luật
  • Gia nhập TDlaw
  • Liên hệ

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm những gì?

Bản tin pháp luật

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm những gì?

Thành lập doanh nghiệp là bước khởi đầu quan trọng đối với mọi cá nhân, tổ chức khi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, một trong những vấn đề khiến nhiều người băn khoăn là hồ sơ cần chuẩn bị những giấy tờ nào khi đăng ký công ty, cần chuẩn bị những giấy tờ nào để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhanh chóng.

Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp checklist hồ sơ thành lập doanh nghiệp đầy đủ, chi tiết và cập nhật, giúp bạn tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót khi thực hiện thủ tục.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm những gì?
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm những gì?

1. Thông tin cần xác định trước khi soạn hồ sơ

Trước khi soạn thảo bất kỳ giấy tờ nào, doanh nghiệp cần nắm các nội dung sau, vì thay đổi sau khi nộp sẽ kéo dài thời gian xử lý:

  • Loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần hay công ty hợp danh;
  • Tên công ty: kiểm tra trùng tên, gây nhầm lẫn;
  • Ngành, nghề kinh doanh theo mã ngành cấp 4, riêng ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần chuẩn bị thêm giấy tờ, chứng chỉ tương ứng;
  • Vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên/cổ đông;
  • Người đại diện theo pháp luật (chức danh: giám đốc, tổng giám đốc, phó giám đốc…);
  • Cơ cấu tổ chức nếu có nhiều thành viên hoặc cổ đông sáng lập.

2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh

Theo Điều 19, 20, 21, 22 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025, thành phần hồ sơ khác nhau theo loại hình. Tuy nhiên, về cơ bản sẽ bao gồm các thành phần sau:

2.1. Doanh nghiệp tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân;

2.2. Công ty TNHH một thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của người đại diện theo pháp luật;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu công ty (cá nhân hoặc tổ chức)
  • Nếu chủ sở hữu là tổ chức: văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ pháp lý cá nhân của người được ủy quyền;
  • Danh sách người đại diện theo pháp luật/ủy quyền (nếu có nhiều hơn một người đại diện).

2.3. Công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của từng thành viên và người đại diện theo pháp luật;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức (nếu thành viên là tổ chức) kèm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có thành viên là nhà đầu tư nước ngoài.

2.4. Công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân) và người đại diện theo pháp luật;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức, kèm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
  • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài: bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

2.5 Công ty hợp danh

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên;
  • Danh sách chủ hưởng lợi;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên; 
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư. 

3. Giấy tờ bổ sung trong một số trường hợp đặc thù

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với công ty có vốn góp nước ngoài, trừ trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo pháp luật đầu tư);
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ, nếu người thực hiện thủ tục không phải người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (chứng chỉ hành nghề, xác nhận vốn pháp định…);
  • Đối với hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp: hồ sơ theo thủ tục đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

4. Nộp hồ sơ ở đâu, bằng cách nào?

Theo Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), hồ sơ có thể nộp theo một trong các hình thức: nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, hoặc nộp online qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan tiếp nhận là cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (theo mô hình tổ chức bộ máy hiện hành, chức năng đăng ký kinh doanh trước đây thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nay chuyển về Sở Tài chính).

Thời hạn giải quyết: trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lệ phí: thực hiện theo Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thanh toán qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp đăng ký online hoặc thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn một số khoản phí, lệ phí theo quy định.

5. Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Đây là các bước tiếp theo doanh nghiệp cần thực hiện, không thuộc hồ sơ đăng ký ban đầu nhưng thường bị nhầm là “hồ sơ thành lập”:

  • Khắc con dấu pháp nhân (doanh nghiệp được tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức, không phải thông báo mẫu dấu);
  • Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nộp hồ sơ khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế quản lý;
  • Mở tài khoản ngân hàng và thông báo số tài khoản cho cơ quan thuế trong 10 ngày kể từ ngày mở;
  • Treo biển hiệu công ty tại trụ sở.

Xem thêm: Những điều cần làm sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Xem thêm: Bố cáo thành lập doanh nghiệp

TDLAW hỗ trợ tư vấn và soạn thảo trọn bộ hồ sơ đăng ký công ty đúng quy định, phù hợp với từng loại hình và ngành nghề kinh doanh cụ thể. Liên hệ với chúng tôi để được kiểm tra hồ sơ trước khi nộp, tránh mất thời gian bổ sung, sửa đổi.

📞 LIÊN HỆ NGAY VỚI TDLAW ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ:

  • Hotline / Zalo: 0971.988.838 (Hỗ trợ 24/7)
  • Email: luatsu@tdlaw.vn
  • Facebook: https://www.facebook.com/TDLAW.VN

Hãy kết bạn Zalo hoặc liên hệ trực tiếp ngay hôm nay để nhận mẫu hồ sơ và được chuyên viên pháp lý hướng dẫn chi tiết!

 

Danh mục: Bản tin pháp luật
Thẻ tìm kiếm: công ty, doanh nghiệp, thành lập doanh nghiệp
Có còn bắt buộc khắc con dấu doanh nghiệp không?
Khôi phục mã số thuế doanh nghiệp thực hiện như thế nào?  5 bước cần nắm

TƯ VẤN PHÁP LÝ




Dịch vụ của chúng tôi
  • Luật sư giải quyết tranh chấp
  • Tư vấn, xử lý nợ ngân hàng, thế chấp bất động sản
  • Luật sư bào chữa, luật sư bảo vệ tại toà án, trọng tài thương mại
  • Luật sư tư vấn thi hành án
  • Luật sư hôn nhân gia đình
  • Tư vấn pháp lý thường xuyên cho doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật bất động sản
  • Tư vấn pháp lý hợp đồng
  • Tư vấn pháp lý đầu tư
  • Tư vấn thừa kế, di chúc, phân chia tài sản
Bài viết mới
  • Khôi phục mã số thuế doanh nghiệp thực hiện như thế nào?  5 bước cần nắm
  • Hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm những gì?
  • Có còn bắt buộc khắc con dấu doanh nghiệp không?
  • Nên thành lập chi nhánh hay địa điểm kinh doanh? Lựa chọn phù hợp nhất cho năm 2026
Fanpage Facebook

TDLAW

về TDLAW

  • Địa chỉ:

Trụ sở chính: Lô số 16, Khu BT4-3, Dự án nhà ở Trung Văn, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội

Chi nhánh Sài Gòn: Số 172, Đường 35-CL, Khu dân cư Cát Lái, phường Cát Lái, thành phố Hồ Chí Minh

  • Tel: 097.198.8838
  • Email: luatsu@tdlaw.vn
  • Giờ làm việc: Từ 8h a.m - 6h p.m 

DỊCH VỤ PHÁP LÝ

  • Luật sư giải quyết tranh chấp
  • Tư vấn, xử lý nợ ngân hàng, thế chấp bất động sản
  • Luật sư bào chữa, luật sư bảo vệ tại toà án, trọng tài thương mại
  • Luật sư tư vấn thi hành án
  • Luật sư hôn nhân gia đình

DỊCH VỤ PHÁP LÝ

  • Tư vấn pháp lý thường xuyên cho doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật bất động sản
  • Tư vấn pháp lý hợp đồng
  • Tư vấn pháp lý đầu tư
  • Tư vấn thừa kế, di chúc, phân chia tài sản

Theo dõi chúng tôi

  • Về chúng tôi
  • Lĩnh vực
  • Đội ngũ
  • Bản tin pháp luật
  • Gia nhập TDlaw
  • Liên hệ
Copyright 2026 © Tdlaw.vn | Tdlaw.vn
  • Về chúng tôi
  • Lĩnh vực
  • Đội ngũ
  • Bản tin pháp luật
  • Gia nhập TDlaw
  • Liên hệ