Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh là giải pháp tình thế hợp pháp giúp các công ty tối ưu hóa chi phí vận hành và bảo toàn nguồn lực trong giai đoạn tái cấu trúc hoặc gặp khó khăn về thị trường. Khác với hộ kinh doanh (chỉ phải báo cáo khi nghỉ từ 15 ngày trở lên), pháp luật doanh nghiệp không quy định số ngày tạm dừng tối thiểu.
Để giúp quý doanh nghiệp thực hiện quy trình này đúng luật và tránh các khoản phạt hành chính phát sinh, đội ngũ luật sư doanh nghiệp Sài Gòn tại TDLAW xin tổng hợp các quy định cốt lõi ngay dưới đây.
Khi nào doanh nghiệp phải thông báo tạm ngừng kinh doanh?
Nếu so sánh quy định pháp luật về tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh và doanh nghiệp, chúng ta dễ dàng nhận thấy đối với hộ kinh doanh khi tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên phải gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền thì doanh nghiệp lại khác. Pháp luật doanh nghiệp không có quy định thời gian tạm dừng kinh doanh tối thiểu này, mà chỉ quy định doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
Như vậy, doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh từ 1 ngày trở lên đều buộc phải nộp hồ sơ thông báo đến cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.

Doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh bao lâu?
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần đăng ký không được quá 12 tháng. Và không giới hạn số lần đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
Cần chuẩn bị hồ sơ gì để thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp?
Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp (Mẫu I-27);
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
Xem thêm: Khi nào hộ kinh doanh phải đăng ký tạm ngừng kinh doanh?
Trình tự nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp?
Nộp hồ sơ có thể thực hiện theo một trong ba cách sau: Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng thông tin điện tử.
- Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở).
- Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử, người nộp phải có tài khoản định danh điện tử và nộp hồ sơ theo hướng dẫn trên Hệ thống thông tin về thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp bằng tài khoản định danh điện tử.
- Sau khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Thời hạn giải quyết hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp?
Thời gian: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh.
Mức phạt tiền nặng nếu tự ý tạm ngừng kinh doanh không thông báo
Nhiều chủ doanh nghiệp cho rằng khi không phát sinh doanh thu thì chỉ cần đóng cửa văn phòng mà không cần khai báo. Đây là sai lầm phổ biến dẫn đến các chế tài tài chính rất nặng.
Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 về Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định về vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác, theo đó doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh.
Cho nên, doanh nghiệp cần lưu ý tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định pháp luật về tạm ngừng kinh doanh, tránh rủi ro pháp lý không đáng có.
Nếu chưa hết thời hạn tạm ngừng đã thông báo, doanh nghiệp có nhu cầu kinh doanh trở lại thì phải làm thế nào?
Nếu muốn kinh doanh trở lại trước khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trên đây là một số chia sẻ trọng yếu của TDLAW xoay quanh thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu Quý khách hàng còn vướng mắc hoặc cần tư vấn chuyên sâu hãy liên hệ ngay với TDLAW để nhận tư vấn đầy đủ và miễn phí!
Dịch vụ thông báo tạm ngừng kinh doanh của TDLAW
TDLAW cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu về thủ tục thông báo tạm ngừng đối với doanh nghiệp, đảm bảo quá trình diễn ra nhanh chóng, chính xác và tuân thủ pháp luật bao gồm:
- Tư vấn thời gian thông báo tạm ngừng kinh doanh phù hợp quy định pháp luật;
- Soạn thảo hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp;
- Nộp hồ sơ và nhận kết quả thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp trọn gói.
Ngoài ra, TDLAW còn cung cấp các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu về:
- Thành lập doanh nghiệp;
- Đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của doanh nghiệp;
- Đăng ký giải thể doanh nghiệp;
- Đăng ký chấm dứt mã số thuế của doanh nghiệp;
- Kê khai và báo cáo thuế của doanh nghiệp;
- Đăng ký mã bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp;
- Soạn thảo hợp đồng lao động; nội quy lao động;
- Tư vấn, soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận kết quả trọn gói.
📞 LIÊN HỆ NGAY VỚI TDLAW ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ:
- Hotline / Zalo: 0971.988.838 (Hỗ trợ 24/7)
- Email: luatsu@tdlaw.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/TDLAW.VN
Hãy kết bạn Zalo hoặc liên hệ trực tiếp ngay hôm nay để nhận mẫu hồ sơ và được chuyên viên pháp lý hướng dẫn chi tiết!
